So sánh I7 10700 và I7 9700 : Thế hệ thứ 10 khẳng định sức mạnh vượt trội

Tại buổi ra mắt Comet Lake-S, i7 10700 là một trong những vi xử lý thế hệ thứ 10 - thế hệ sản phẩm CPU mới nhất của Intel, được công bố và nhận được nhiều sự quan tâm từ công chúng. Sở hữu những trang bị công nghệ mới nhất cùng với những cải tiến ấn tượng, con chip này đã cho thấy bản thân là một sự nâng cấp tuyệt vời so với những sản phẩm cùng dòng thế hệ trước. 

Thông tin cơ bản 

  • Là một phần của dòng Core i7, sử dụng kiến ​​trúc Comet Lake với socket 1200
  • Được trang bị 8 nhân với 16 luồng
  • Sử dụng công nghệ  Intel Hyper-Threading nên số lượng lõi được nhân đôi hiệu quả.
  • Xung nhịp cơ bản là 2,9 GHz, xung nhịp tăng 4,6 GHz (lõi đơn) và 4,7 GHz (lõi đơn) với Turbo Boost Max 3.0
  •  Sở hữu bộ nhớ cache L3 16 MB và hoạt động mặc định ở tốc độ 2,9 GHz, có thể tăng tối đa lên 4.8 GHz  tùy thuộc vào khối lượng công việc
  • Hệ số nhân bị khóa nên khả năng ép xung khá hạn chế

Tuy mang khá nhiều đặc điểm tương đồng so với những CPU i7 thế hệ thứ 9, Intel Core i7 10700 vẫn cho thấy những ưu điểm cực kỳ ấn tượng, tạo nên những khả năng độc đáo: Sau đây là những so sánh giữa siêu phẩm i7 thế hệ mới này và bộ vi xử lý i7 9700:


Thông số kỹ thuật

3.00 GHz

Tần số

2.90 GHz

4.70 GHz

Turbo (1 Lõi)

4.80 GHz

3.80 GHz

Turbo (Toàn lõi)

4.60 GHz

8

Tổng nhan

8

Khong sở hữu

Hyperthreading

Sở hữu

12.00 MB

Cache

16.00 MB

0.35 GHz

GPU - tần số

0.35 GHz

1.20 GHz

GPU (Turbo)

1.20 GHz

14 nm

Công nghệ

14 nm

12

Phiên bản Direct X

12

3

Max. displays

3

24

Execution units

24

192

Shader

192


Coffee Lake Refresh

Kiến trúc

Comet Lake 

DDR4-2666

Bộ nhớ

DDR4-2933

2

Kênh bộ nhớ

2

128 GB

Max. bộ nhớ

128 GB

Đánh giá tính năng sử dụng:

Intel Core i7 9700:

 Có thể nói, dòng sản phẩm “đàn anh” của CPU i7 đem lại cho người dùng sự thoải mái khi có khả năng tiết kiệm năng lượng và tỏa nhiệt ít hơn. Điều này giúp cho máy tính hoạt động được với thời gian lâu hơn, không lo nóng máy, duy trì được tuổi thọ máy tính. Bên cạnh đó, Transitor của i7 9700 cho phép bật tắt với tốc độ nhanh hỗ trợ cho hoạt động của con chip này diễn ra mượt hơn. 

Cùng với kích thước quy trình nhỏ hơn chiếc CPU i7 thế hệ 10, các bóng bán dẫn bật và tắt với ít năng lượng hơn sẽ giúp làm giảm công suất hoạt động, làm cho sản phẩm này được đánh giá cao hơn về mặt tiết kiệm năng lượng. Ngoài ra, bộ xử lý đều có thể tăng một lõi bằng công nghệ Turbo Boost của Intel đạt tới 5 GHz, làm cho hiệu năng hoạt động của con chip này được nâng cao lên rất nhiều.

Intel Core i7 10700:

Sở hữu Cache cấp 2 và Cache cấp 3 cao hơn, vi xử lý này rất hữu ích cho loại khối lượng công việc đa nhiệm cần phải xử lý đáng kể, nhiều quy trình đồng thời  với cường độ tính toán cao. Intel Core i7-10700 cũng có nhiều lõi hơn và việc có nhiều lõi giúp cho hệ thống máy chủ có thể xử lý nhiều luồng hơn. Mỗi lõi có thể xử lý một luồng dữ liệu riêng biệt. Kiến trúc Comet Lake cũng làm tăng đáng kể hiệu năng của một hệ thống trong quá trình chạy các ứng dụng đồng thời.

Mặt khác, siêu phẩm i7 gen 10 cũng được tăng số lượng luồng từ 8 luồng lên 16 luông và có hỗ trợ siêu phân luồng. Nhờ đó,  chương trình lớn hơn sẽ được chia thành các luồng (các phần nhỏ) để bộ xử lý có thể thực thi chúng với tốc độ thực hiện nhanh hơn i7 9700.

Tuy có hạn chế, nhưng cũng giống như i7 9700K, Intel Core i7 10700 đã được mở khóa. Hơn nữa, điều này hỗ trợ cho việc ép xung của Core i7 10700 sẽ dễ dàng hơn i7 9700 khi nó đi cùng với mainboard thế hệ mới Z490 với những tính năng nâng cấp tuyệt vời như ép xung và làm mát AI, giúp bạn có được hiệu năng tuyệt vời kể cả khi dùng trên các ứng dụng và trò chơi nặng đô.

Nhìn chung, có thể nói, vi xử lý thế hệ mới nhất của dòng Intel Core i7 đã bộc lộ những điểm mạnh đầy lôi cuốn và độc đáo hơn những sản phẩm cùng dòng trước đó. 

Vì vậy, cho dù vẫn còn nhiều hạn chế, nhưng nếu người dùng muốn trải nghiệm một CPU mới, đem lại những tính năng mới, hiệu năng cao hơn nhưng vẫn giữ nguyên mức giá phù hợp, i7 10700 chắc chắn sẽ giành chiến thắng trong cuộc so sánh này.